Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2016

Cách sử dụng mật ong để phòng và trị bệnh hen


Mật ong là một trong những bài thuốc tốt nhất để điều trị bệnh hen. Dưới đây là những cách sử dụng mật ong tại nhà để phòng và trị các cơn hen:
Mật ong và nước cam
Công thức này là thích hợp nhất cho trẻ dễ bị ho do hen. Cho 2 thìa cà phê mật ong vào cốc nước cam. Sử dụng loại nước này 2 lần mỗi ngày cho đến khi giảm ho và hen.
Mật ong, mướp đắng và lá húng quế
Mướp đắng trộn với mật ong làm giảm các cơn hen bằng cách làm sạch đường hô hấp giúp thở dễ dàng hơn. Bỏ một vài lá húng cùng một thìa mật ong vào nửa cốc nước ép mướp đắng. Dùng loại nước này để làm sạch đường hô hấp.

Mật ong, nước ép hành và hạt tiêu đen
Phương pháp này có thể làm giảm nhanh chóng các rối loạn hô hấp, ho và tức ngực. Cho 1 thìa mật ong, một nửa cốc nước ép hành và một nhúm hạt tiêu đen rồi trộn đều. Loại hỗn hợp này giúp giảm hen nhanh chóng.
Mật ong, chanh và quế
Quế cũng là một bài thuốc trị hen. Cho nửa thìa cà phê bột quế trộn với 3 thìa mật ong, kết hợp với 1 thìa nước chanh. Uống nước này trước khi đi ngủ.
Mật ong và chanh
Vitamin C có trong chanh giúp tăng cường hệ miễn dịch. Nó cũng có tính chất sát trùng và giàu chất chống oxy hóa giúp tiêu diệt vi khuẩn một cách hiệu quả. Mặt khác, mật ong giúp làm dịu các phần cơ thể bị viêm để loại bỏ các cơn hen. Pha nước chanh với một nửa thìa mật ong vào một cốc nước. Sử dụng loại nước này trong 1 tháng để ngăn ngừa cơn hen.

Theo suckhoedoisong

Món ăn đơn giản dễ làm cho người loét dạ dày - tá tràng


Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kỳ. Một số món ăn có tác dụng hỗ trợ điều trị chứng bệnh này.
Những ổ loét ở niêm mạc dạ dày - tá tràng, có thể xâm lấn sâu qua lớp dưới niêm mạc; vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc hành tá tràng. Thường là 1 ổ, có thể gặp 2 - 3 ổ; đường kính dưới 2cm.
Trứng hấp nước củ sen
Nguyên liệu:
- Trứng gà 1 quả (khoảng 70g): tính bình, vị ngọt. Công năng tư âm dưỡng huyết, nhuận táo. Có chứa protid, lipid, lecithin, axít amin, khoáng tố và vitamin. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, trứng gà khuấy nước sôi giúp chống lở loét dạ dày.
- Nước cốt củ sen (30ml): vắt từ củ sen. Củ sen tính mát, vị ngọt. Công năng thanh nhiệt sinh tân, lương huyết tán ứ, bổ tỳ khai vị, chỉ tả. Có chứa carbohydrate, protid, asparagine, vitamin…
- Đường phèn.
Món ăn đơn giản dễ làm cho người loét dạ dày - tá tràng - ảnh 1
Trứng gà tính bình, vị ngọt, có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo
Chế biến: trứng gà đập vào tô, sau khi khuấy đều, thêm nước cốt củ sen, đường phèn vừa đủ, rồi thêm nước ấm vừa đủ trộn đều. Cho tô trứng vào nồi hấp cách thủy, thời gian không quá lâu, sau khi mở nắp hấp thêm 5 phút thì hoàn tất.
Món ăn thơm ngọt khoái khẩu, không ngậy. Có tác dụng thanh nhiệt tư âm, bổ tỳ khai vị, sinh tân dưỡng huyết, trị tiêu chảy. Thích hợp dùng cho người suy nhược cơ thể để bảo vệ sức khỏe. Thích hợp dùng cho người vị nhiệt hư phiền, miệng táo và người loét dạ dày - tá tràng.
Súp sữa bò - gừng, hẹ
Nguyên liệu:
- Lá hẹ (200g): tính ấm, vị cay. Công năng ôn trung khai vị, hành khí hoạt huyết, bổ thận trợ dương. Có chứa protid, carbohydrate, vitamin, Ca, P, K, Na… Nghiên cứu hiện đại cho thấy, lá hẹ có tác dụng chữa viêm dạ dày mạn tính, chữa loét dạ dày, cũng có tác dụng tích cực đối với phòng chống ung thư ruột.
- Sữa bò (200g): tính bình, vị ngọt. Công năng bổ hư tổn, ích phế vị, sinh tân nhuận trường. Có chứa carbohydrate, protid, lipid, vitamin, Ca, P... Nghiên cứu hiện đại cho thấy, sữa bò làm giảm cholesterol, dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràng, giảm tỉ lệ mắc bệnh ung thư ruột, phòng ngừa viêm phế quản mạn.
- Gừng tươi (25g): tính ấm, vị cay. Công năng phát biểu tán hàn (vã mồ hôi, chống lạnh), tiêu đàm hạ khí, ôn trung cầm nôn, giải độc cá cua. Có chứa zingiberol, zingiberene, gingerol, camphene… Nghiên cứu cho thấy gừng tươi làm tăng tuần hoàn máu, thúc đẩy bài tiết dịch vị và nhu động ruột, cũng như trợ tiêu hóa.
Món ăn đơn giản dễ làm cho người loét dạ dày - tá tràng - ảnh 2
Gừng tươi tính ấm, vị cay, tác dụng tán hàn...
Chế biến: lá hẹ rửa sạch cắt đoạn, gừng cắt lát, hai thứ sau khi cùng giã nhuyễn, bọc trong vải vắt lấy nước cốt, sử dụng sau. Lấy nước cốt trên trộn với sữa bò, đun sôi bằng lửa mạnh thì dùng. Sữa bò thời gian đun không quá lâu, khi sôi là được. Đun quá lâu sẽ phá hỏng sắc - hương - vị.
Tác dụng: thơm ngọt khoái khẩu, vị nồng. Có tác dụng khai vị kiện tỳ, ôn trung cầm nôn, ích khí bổ hư. Thích hợp dùng cho người sau khi bị viêm loét lạnh đau trong bụng, khí huyết hư tổn hoặc người tỳ vị hư hàn, cơ thể suy nhược. Người nóng rát trong dạ dày, âm hư nội nhiệt, hoặc người bị đinh nhọt, nhọt sưng không nên dùng. Người đang trong thời kỳ viêm loét đường tiêu hóa dùng thận trọng.
Chè đào nhân
Nguyên liệu:
- Đào nhân (10g): tính bình, vị ngọt, đắng. Công năng hoạt huyết hành ứ, nhuận táo hoạt trường. Thành phần chính gồm amygdalin, emulsin, tinh dầu và lipid. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, chất chiết xuất từ đào nhân có tác dụng ức chế đông máu.
- Sinh địa (10g): tính mát, vị ngọt, đắng. Công năng thanh nhiệt, lương huyết, sinh tân. Có chứa manitol, arginine, rehmannin, alkaloid…
- Gạo tẻ (120g): tính bình, vị ngọt. Công năng bổ trung ích khí, kiện tỳ hòa vị, trừ phiền khát, cầm tả lỵ. Có chứa carbohydrate, protid, lipid và vitamin nhóm B…
- Đường cát đen.
Món ăn đơn giản dễ làm cho người loét dạ dày - tá tràng - ảnh 3
Hạnh nhân
Chế biến: đào nhân sau khi ngâm trong nước ấm lột vỏ lụa, cùng với sinh địa đã rửa sạch bọc trong túi vải. Cho vào trong nồi, đổ nước vừa đủ. Sau khi đun sôi bằng lửa mạnh, chuyển lửa nhỏ ninh nửa giờ. Bỏ đi túi thuốc, thêm gạo đã vo sạch vào nồi nước thuốc ninh cháo, sau khi nhừ nêm đường cát thì hoàn tất.
Tác dụng: ngon ngọt khoái khẩu. Có tác dụng bổ trung ích khí, kiện tỳ hòa vị, thanh nhiệt sinh tân, hoạt huyết nhuận trường.
Thích hợp dùng cho người sau khi bị viêm loét dạ dày - tá tràng có huyết ứ. Người tỳ vị hư hàn, thích ăn nóng không nên dùng. Người đang bị viêm loét, có xuất huyết kiêng dùng. Người bệnh đái tháo đường thì không dùng đường cát.
Theo songkhoe.vn

Mách bạn những món ăn, bài thuốc từ đường phèn


Theo Đông y, đường phèn vị ngọt, tính bình; vào kinh tỳ và phế. Công năng chủ trị: bổ trung ích khí, hòa vị, nhuận phế, chỉ khái, trừ đàm.
Theo Đông y, đường phèn vị ngọt, tính bình; vào kinh tỳ và phế. Công năng chủ trị: bổ trung ích khí, hòa vị, nhuận phế, chỉ khái, trừ đàm. Trong dân gian, đường phèn thường được biết nhiều trong việc dùng làm bài thuốc trị ho. Có một số cách dùng đường phèn phối hợp với các thực phẩm khác để chữa bệnh rất hiệu quả.
Một số món ăn, bài thuốc từ đường phèn:
Hỗ trợ, kích thích tiêu hóa: Quả bầu gọt bỏ vỏ, rửa sạch, dùng khoảng 50g cùng một ít đường phèn cho vào nồi với 3 chén nước (750ml) nấu còn lại 1 chén, gạn bỏ bã, lấy nước dùng, có công dụng kích thích tiêu hóa, giúp ăn uống ngon miệng hơn.



Cánh hoa hồng chưng đường phèn dùng trị ho do thời tiết
Trị ho do thời tiết: 20g vỏ quýt, 100g đường phèn đem nấu với 1,5 lít nước, nấu cho vỏ quýt thật chín. Dùng cả nước và cái để trị chứng ho khan do thời tiết gây ra. Dùng 3 - 5 ngày.
Hoặc: Lấy cánh hoa hồng còn tươi đem chưng với một ít đường phèn để uống trị ho do thời tiết. Dùng 3 - 5 ngày.
Lấy một ít đường phèn cùng một ít gừng tươi (gọt bỏ vỏ, cắt nhuyễn) cho vào chén, đem hãm với nước sôi để uống trị cảm ho do thời tiết.
10 trái táo, 5 lát gừng tươi đem nấu chung với một ít đường phèn cho trường hợp cảm ho, viêm đường hô hấp do thời tiết.
Bổ khí huyết, tốt cho tim: 30g đường phèn, 50g hạt sen, 10g nhân sâm, 100g gạo nếp loại ngon. Cách làm: Hạt sen bỏ tâm, rồi cùng các nguyên liệu trên cho vào nồi đem nấu cháo. Khi cháo gần chín thì cho đường phèn vào, khuấy đều. Món ăn này rất tốt cho tim, có công dụng bổ khí huyết. 10 ngày là một liệu trình.
Hạ huyết áp: Lấy một ít đường phèn cùng 50g hoa cúc khô (rửa sạch). Cho hoa cúc vào nồi cùng lượng nước vừa dùng nấu đến sôi, nấu thêm 10 phút, để nguội, sau đó gạn lấy nước, rồi cho nước đường phèn vào khuấy đều. Dùng nước này có công dụng hạ huyết áp.
Hoặc 1 kg rau cần tươi, một lượng đường phèn vừa đủ. Cách làm: Rửa sạch rau cần, giã nhỏ, vắt lấy nước. Đường phèn cho vào nước nấu cho tan ra rồi hòa đều với nước rau cần để dùng.
Hỗ trợ điều trị viêm, xơ gan: Những người bị viêm gan, xơ gan có thể dùng 20g đường phèn, 30g hồng táo, 20g đậu phộng đem nấu nước uống trong ngày. Dùng một tháng nếu giảm bệnh thì nghỉ một tháng rồi sau đó dùng tiếp một tháng nữa.
Trị sốt nóng: Bí đao 100 - 200g gọt vỏ, bỏ ruột, thái lát, đường phèn liều lượng thích hợp, thêm chút nước khuấy đều, nấu thành dạng chè. Dùng 3 - 5 ngày.

 Theo suckhoedoisong

Rau dấp cá giảm sốt, chống viêm


Dấp cá là cây gia vị được nhiều người yêu thích. Rau dấp cá có mùi vị hơi tanh, có tác dụng tiêu ung thũng, lợi tiểu, chống viêm, được coi như một kháng sinh thực vật.
Dấp cá là cây gia vị được nhiều người yêu thích. Rau dấp cá có mùi vị hơi tanh, có tác dụng tiêu ung thũng, lợi tiểu, chống viêm, được coi như một kháng sinh thực vật. Nhân dân dùng rau dấp cá chữa các bệnh chốc đầu ghẻ lở, trĩ, đau răng, sốt rét, đái buốt, trẻ em sốt cao co giật, phụ nữ bị đau vú tắc sữa, rắn cắn, sởi, thủy đậu, ho, viêm họng… Liều dùng: 2 - 12g/ngày (loại khô), 20 - 40g/ngày (loại tươi).
Rau dấp cá được dùng làm thuốc chữa các bệnh:
Đau nhức răng: rau dấp cá 30g, thương nhĩ 20g, kinh giới 20g, vỏ cây gạo 20g. Đổ bát nước, nấu sôi kỹ. Dùng nước thuốc này ngậm nhiều lần trong ngày.
Đái buốt đái dắt: rau dấp cá 20g, lá tre 20g, đinh lăng 20g, mã đề thảo 20g, râu ngô 10g, hương nhu 16g. Cho các vị vào ấm, đổ nước 3 bát nấu sôi 10 phút, chia uống 2 - 3 lần trong ngày.
Bệnh trĩ: rau dấp cá 30g, nhân hạt gấc 2 cái. Cách làm: Nhân hạt gấc sao vàng cùng với rau dấp cá giã nhỏ mịn, đem đắp vào nơi trĩ, băng lại. Nên thực hiện vào buổi tối lúc đi ngủ. Làm như vậy từ 2 - 3 đêm liền cho kết quả tốt.
Trẻ em sốt cao co giật: rau dấp cá 30g, lá hương nhu 30g. Hai thứ rửa sạch giã nhỏ vắt lấy nước cốt cho trẻ uống 1 chén, cơn sốt thuyên giảm ngay.
Chữa viêm đại tràng: dấp cá loại khô 20g, tất bát 20g, cao lương khương 12g, sơn thù 10g, hoài sơn 12g, bạch truật 12g, cam thảo 10g, bạch linh 10g, trần bì 10g, ngũ gia bì 12g. Đổ 1.400ml nước sắc lấy 350ml nước, chia 2 - 3 lần uống trong ngày. Kiêng chất tanh và chất cay nóng.
Bàng quang bị thấp nhiệt gây tiểu buốt tiểu đỏ: rau dấp cá 30g, đinh lăng 20g, huyền sâm 12g, hoàng kì 12g, bạch mao căn 16g, chi tử 10g, hoàng đằng 10g, cát căn 16g, xa tiền 10g, thương nhĩ 16g, rễ bí đỏ 16g. Lần 1: Đổ 1.000ml nước, sắc lấy 200ml. Lần 2: Đổ 800ml nước, sắc lấy 200ml. Chung 2 lần nước lại hâm sôi. Chia 2 - 3 lần uống trong ngày.
Phụ nữ đau vú tắc tia sữa: rau dấp cá 20g, đinh lăng 20g, xương bồ 16g, kim ngân 16g, bồ công anh 16g. Đổ 800ml sắc còn 350ml nước. Chia 2 lần uống trong ngày. Uống khi nước thuốc còn đang nóng.

 Theo suckhoedoisong

Thứ Năm, 3 tháng 11, 2016

Lợi ích của hạt dẻ ngựa


Hạt dẻ ngựa là loại hạt của cây bản địa trên bán đảo Balkan. Hạt dẻ ngựa còn thịnh hành tại các địa điểm khắp các vùng phía bắc của thế giới.
Hạt dẻ ngựa

Các hạt giống, lá, vỏ cây, và hoa của cây, tất cả được sử dụng hàng trăm năm để giúp nhiều vấn đề về sức khỏe vì do chúng có rất nhiều lợi ích. Hạt giống của cây thường được sử dụng để đối phó với các vấn đề viêm và bệnh lý mạch máu. Chủ yếu hiện nay, các sản phẩm của hạt dẻ ngựa áp dụng vào điều trị ngoài da các bệnh lý liên quan tĩnh mạch như trĩ và suy giãn tĩnh mạch.
5 công dụng của hạt dẻ ngựa
Các lợi ích ghi nhận liên quan sức khỏe của hạt dẻ ngựa được liệt kê dưới đây:
1. Hạt dẻ ngựa tăng cường sức khỏe và tính linh hoạt tĩnh mạch
Lợi thế lớn của hạt dẻ ngựa là tăng cường sức khỏe tĩnh mạch. Hạt dẻ ngựa thường được sử dụng để điều trị suy tĩnh mạch mạn tính và các bệnh khác nhau do sức khỏe tĩnh mạch kém và thiếu tính linh hoạt.
2. Hạt dẻ ngựa điều trị suy giãn tĩnh mạch chân
Thảo dược này thường được sử dụng để điều trị suy giãn tĩnh mạch ở chân, và bất kỳ dấu chứng liên quan do tĩnh mạch giãn gây ra.
3. Hạt dẻ ngựa giảm bệnh trĩ
Hạt dẻ ngựa là một loại “thuốc điều trị thông dụng” để trị bệnh trĩ. Nói chung loại thảo dược này có thể được sử dụng như một chất làm se búi trĩ và giúp giảm đau do bệnh trĩ gây ra.
4. Hạt dẻ ngựa chống viêm
Trong số những lợi thế tốt nhất của hạt dẻ ngựa là loại thảo dược này có thể ngăn ngừa, giảm thiểu, và loại bỏ tình trạng viêm trong cơ thể của bạn.
5. Hạt dẻ ngựa giảm triệu chứng chuột rút
Kem bôi hạt dẻ ngựa đã được chứng minh hỗ trợ điều trị chuột rút ở chân do máu lưu thông kém và mạch máu thiếu tính đàn hồi.
Tác dụng phụ của hạt dẻ ngựa
Một số tác dụng phụ tiềm năng của hạt dẻ ngựa có thể không được ghi nhận. Hãy chắc chắn rằng bạn luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ chăm sóc sức khỏe ban đầu của bạn để được tư vấn y tế trước khi dùng. Hiện nay, hạt dẻ ngựa chủ yếu đang được dùng làm thành phần của kem bôi ngoài da để điều trị suy giãn tĩnh mạch chân và trĩ.
Chưa nên dùng đường uống đối với các sản phẩm hạt dẻ ngựa, do chưa đủ chứng cứ chứng minh tính an toàn khi sử dụng đường uống và đường toàn thân, mặc dù một số nghiên cứu lẻ tẻ cho rằng hạt dẻ ngựa có nhiều lợi ích khác như chống ung thư hay điều trị vô sinh? Vẫn nên thận trọng và chờ đợi các kết luận của các nghiên cứu khoa học quy mô và uy tín trên thế giới

 Theo suckhoe&doisong

Táo tây nhiều công dụng mà bạn chưa biết


Táo tây ngọt chua khoái khẩu, dinh dưỡng phong phú, là một trong những trái cây thường dùng nhất trong cuộc sống. Giá trị dinh dưỡng và giá trị làm thuốc của táo tây rất cao. Rất nhiều người Mỹ xem táo là món ăn cần thiết để giảm béo phì, hàng tuần tiết thực một ngày, ngày đó ăn táo, gọi là “ngày táo”.
Đông y cho rằng, táo tây tính mát, vị chua ngọt, có công hiệu sinh tân nhuận phổi, dưỡng tâm ích khí, thanh nhiệt giải thử, khai vị dưỡng nhan. Nhưng táo tây tính mát, nên người bị lở loét dạ dày, tỳ vị hư hàn nên ít ăn, tránh gây ra đầy bụng đau bụng. Dùng hỗ trợ điều trị các chứng cholesterol máu cao, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, béo phì…
Táo tây là một trong 4 loại trái cây đứng đầu thế giới (táo, chuối, cam quýt, nho), dinh dưỡng phong phú, có chứa các thành phần như: glucid, protid, Ca, P, Fe, Zn, bêta-caroten, nhiều vitamin và xơ. Nghiên cứu cho thấy, táo tây có tác dụng dự phòng tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, còn là thức ăn lý tưởng cho phụ nữ mang thai. Táo tây chứa nhiều muối kali, sau khi ăn sẽ làm hoán chuyển natri trong máu, cũng như bài ra cơ thể, từ đó giúp giảm huyết áp. Táo tây có tác dụng giảm cholesterol máu và giảm xơ cứng động mạch. Chuyên gia tim mạch Pháp từng cho chuột đồng bị xơ cứng động mạch ăn nhiều táo tây, kết quả lượng cholesterol máu của chuột đồng giảm xuống thấy rõ. Sau đó, qua thử nghiệm lâm sàng chứng minh, nếu người bị xơ cứng động mạch hàng ngày ăn 1 - 2 quả táo tây, sau một thời gian, mức độ xơ cứng động mạch của người bệnh giảm `rất lớn. Trong táo tây có chứa axít malic, là chất tốt thay thế huyết tương, phụ nữ mang thai dễ xảy ra thiếu máu do thiếu sắt, mà chất sắt chỉ được hấp thu trong tình trạng hội đủ điều kiện toan tính và tồn tại của vitamin C, nên táo tây là thức ăn bổ máu rất tốt cho thai phụ.

tao tay, tao tay nhieu cong dungĂn một quả táo mỗi ngày có thể giảm nguy cơ bị ung thư ruột kết
Ăn một quả táo mỗi ngày có thể giảm nguy cơ bị ung thư ruột kết. Theo các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Sức khỏe và Y khoa Pháp công bố, những cuộc thử nghiệm trên chuột cho thấy những chất tìm thấy trong táo gọi là procyanidin có thể ngăn chặn những thay đổi có thể dẫn đến ung thư. Các con chuột được tiêm một chất gây ung thư ruột kết. Sau 6 tuần, những con chuột được cung cấp nước uống và chất procyanidin từ táo có nguy cơ phình to ruột kết giai đoạn tiền ung thư thấp hơn phân nửa những con chuột có chế độ ăn uống bình thường không tăng cường procyanidin. Người ta còn nói với người cao tuổi rằng, ăn một quả táo mỗi ngày sẽ giúp họ không phải tìm đến các bác sĩ chuyên khoa thần kinh cũng như tránh được nguy cơ suy giảm nhận thức thường xảy ra ở tuổi già và các bệnh thoái hóa thần kinh như Alzheimer và Parkinson bởi vì trong táo chứa chất quercetin, chất này tỏ ra công hiệu hơn vitamin C, vốn được xem chống các bệnh thoái hóa thần kinh ở người. Với thai phụ, nếu ăn 1 quả táo/ngày có thể giúp con không bị mắc bệnh suyễn khi lớn lên. Đây là kết quả rút ra từ việc theo dõi chế độ ăn uống của gần 2.000 thai phụ của các nhà khoa học ở Hà Lan và Scotland. Các nhà nghiên cứu cho rằng có thể thành phần hóa học thực vật bên trong táo như flavonoid và polyphenol, có tác dụng tích cực đối với bệnh nhân suyễn.
Nghiên cứu cho thấy, 1 quả táo trung bình chứa khoảng 3g chất xơ. Một chế độ ăn giàu chất xơ sẽ giúp bạn tránh được nguy cơ bị bệnh tim mạch. Các nhà khoa học Mỹ tại Đại học Minnesota cho thấy, những người hằng ngày tiêu thụ 10g chất xơ từ trái cây đã giảm được nguy cơ bị cơn đau tim và nguy cơ tử vong vì bệnh tim. Lượng chất xơ có nhiều trong rau quả và ngũ cốc, đặc biệt là táo.
Táo tây cũng có tên đẹp: “Quả tăng trí nhớ”, bởi lẽ trong táo chứa nhiều Zn, đây là thành phần tạo ra nhiều enzym quan trọng trong cơ thể, cũng là nguyên tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng phát triển, đặc biệt là nguyên tố không thể thiếu có liên quan mật thiết giữa axít nucleic và protid trong việc tạo ra trí nhớ. Vì vậy, thường ăn táo tây có thể tăng trí nhớ, nâng cao trí lực. Táo tây còn có tác dụng làm đẹp, trong táo có chứa Mg, chất này làm làn da khỏe đẹp, hồng hào, óng ả, bên cạnh kèm có nhiều chất làm đẹp như bêta-caroten, nhiều vitamin và Fe, cho nên, thường ăn táo tây giúp dinh dưỡng làn da, cũng như phòng ngừa hình thành nám, tàn nhang.
Điều quan trọng là táo tây còn có tác dụng phòng chống nhiều dạng ung thư. Trong táo chứa nhiều vitamin C, giúp ngăn cản hình thành chất gây ung thư nitrosamin, giúp dự phòng ung thư dạ dày. Chất xơ, pectin chứa trong táo có tác dụng hấp thu độc tố, giúp ích cho việc thải trừ Sr trong cơ thể. Nhà khoa học khám phá rằng, pectin có khả năng kết hợp với những chất phóng xạ trong cơ thể, sau cùng bằng hình thức không gây hại để bài ra ngoài cơ thể. Pectin đối với chất ô nhiễm có tác dụng gây ung thư cũng có tác dụng tương tự, theo đó giảm đi hình thành chất gây ung thư trong cơ thể rất nhiều.
Khi ăn táo, cần nhai nhuyễn nuốt kỹ, có vậy vừa trợ giúp tiêu hóa, quan trọng hơn nữa vừa vệ sinh răng miệng, rất có ích cho việc giảm thiểu các bệnh tật. Thực nghiệm chứng minh, nếu ăn hết 1 quả táo trong 15 phút, axít hữu cơ và axít malic có trong táo có thể diệt sạch vi khuẩn khoang miệng đạt đến 90%.
Táo tây có thể chế biến các món ngon như: gỏi, bánh, mứt… sinh tố và nước ép trái cây ngon bổ!.

Theo suckhoe&doisong

Chữa sổ mũi, sốt, ho với bạch đầu ông


Theo Đông y, bạch đầu ông có vị đắng, ngọt, tính mát; có tác dụng thanh can, thoái nhiệt, an thần.
Theo Đông y, bạch đầu ông có vị đắng, ngọt, tính mát; có tác dụng thanh can, thoái nhiệt, an thần. Bộ phận dùng: Toàn cây. Thu hái toàn cây quanh năm, tốt nhất là vào mùa hè, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô. Thường dùng trị sổ mũi, sốt, ho (lá); lỵ,tiêu chảy, đau dạ dày (rễ); viêm gan (hoàng đản cấp tính); suy nhược thần kinh; mụn nhọt, viêm tuyến sữa, hắc lào, chàm, rắn cắn...

Một số bài thuốc kinh nghiệm từ bạch đầu ông:
Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Bạch đầu ông, chua me đất, hy thiêm (mỗi vị 15g), đun sôi lấy nước uống. Có thể dùng liên tục trong nhiều ngày.
Chữa sổ mũi, sốt, ho: Bạch đầu ông, ngũ trảo, rễ bồ hòn, lá gừa (sanh) mỗi vị 15g nấu nước uống. Dùng 3 - 5 ngày.
Trị chứng suy nhược thần kinh: Bạch đầu ông, hy thiêm (mỗi vị 15g), chua me đất, rau bợ (mỗi vị 12g), sắc uống. 10 ngày là một liệu trình.
Trị rong huyết, rong kinh: Bạch đầu ông, bạc thau, lá ngải cứu, mỗi vị 20g giã nhỏ, lọc nước uống. Uống trước khi có kinh, 10 ngày là một liệu trình.
Hỗ trợ điều trị viêm gan vàng da cấp tính: Bạch đầu ông, diệp hạ châu (chó đẻ), cỏ mực (mỗi thứ 30g dược liệu khô), sắc uống. 10 ngày là một liệu trình, nghỉ 5 ngày sau đó lại dùng tiếp liệu trình mới.
Trị lỵ kèm sưng họng: Bạch đầu ông, hoàng liên mỗi thứ 30g, mộc hương 15g, sắc với 5 bát nước còn 1 bát rưỡi, chia làm 3 lần uống trong ngày. Dùng 3 - 5 ngày.
Trị các loại trĩ ra máu: Bạch đầu ông 20g, hoàng liên 6g, hoàng bá, tần bì mỗi thứ 12g, sắc uống (Bạch Đầu Ông Thang Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị lở, nhọt sưng đau do nhiệt độc: Bạch đầu ông 160g, băng phiến 2g, tán bột. Nấu bạch đầu ông với nước cho thành cao (bỏ bã), khi được cao trộn băng phiến vào khuấy đều trị lở ngứa trên đầu, khi dùng cạo tóc ở vùng bị lở ngứa rồi dán cao vào (Bạch Đầu Ông Cao - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Trị âm đạo viêm, ngứa: Bạch đầu ông, khổ sâm mỗi thứ 20g, nấu nước rửa âm đạo (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Bạch đầu ông còn có tên gọi khác là bạc đầu nâu, bạch đầu thảo, phấn nhũ thảo, phấn thảo, chú chi hoa, lão ông tu… thuộc họ Cúc. Cây mọc hoang khắp nơi, là loài thân thảo cao 20-100cm. Lá có phiến bìa nguyên hay có răng, gân phụ 3 - 4 cặp; cuống dài 1cm. Lá hoa có lông năm tiết, hoa toàn hình ống. Bế quả có lông màu trắng, lông vòng ngoài ngắn, lông trong dài cỡ 5mm. Mùa ra hoa tháng 11 đến tháng 6.

Theo suckhoe&doisong